Physical Address
304 North Cardinal St.
Dorchester Center, MA 02124
Physical Address
304 North Cardinal St.
Dorchester Center, MA 02124

Việc xin visa cho người nước ngoài vào Việt Nam hiện nay trở nên phổ biến hơn bao giờ hết, đặc biệt trong bối cảnh giao thương, du lịch và đầu tư quốc tế ngày càng sôi động. Không chỉ người Trung Quốc mà nhiều quốc tịch khác cũng có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam với các mục đích đa dạng.
Hiểu rõ quy trình, thủ tục xin visa, đặc biệt là hình thức evisa và làm visa online, sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí hiệu quả. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin toàn diện từ quy định mới nhất đến bảng giá và vấn đề khấu trừ thuế TNDN liên quan đến chi phí làm visa.
Người nước ngoài có thể xin visa Việt Nam theo hai hình thức chính: e-Visa và visa thư mời bảo lãnh. E-Visa được cấp qua cổng https://evisa.gov.vn, áp dụng cho công dân 157 quốc gia, thời gian lưu trú tối đa 90 ngày. Thủ tục đơn giản, chỉ cần điền thông tin online và thanh toán phí, phù hợp với mục đích du lịch.
Hồ sơ xin e-Visa bao gồm hộ chiếu còn giá trị và ảnh chân dung, không yêu cầu phỏng vấn hay nộp bản gốc. Sau khi khai online, hệ thống sẽ cấp mã hồ sơ điện tử và thông báo kết quả qua email. Người xin visa không cần đến Đại sứ quán, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.
Visa thư mời bảo lãnh dành cho người nhập cảnh với mục đích công tác, lao động hoặc đầu tư, được xử lý thông qua doanh nghiệp hoặc công ty dịch vụ tại Việt Nam. Loại visa này phù hợp khi cần lưu trú dài hạn hoặc khi công dân nước ngoài không thuộc diện được cấp e-Visa.
Dịch vụ làm visa du lịch cho người nước ngoài có giá dao động từ 250.000đ, cung cấp bởi các đơn vị uy tín như Tân Văn Lang. Công dân 29 nước được miễn thị thực Việt Nam, không cần xin visa trước khi nhập cảnh. Người mang giấy miễn thị thực được tạm trú tối đa 6 tháng mỗi lần.

Người nước ngoài có thể xin e-Visa Việt Nam trực tuyến qua cổng https://evisa.gov.vn, áp dụng cho công dân 157 quốc gia được phép nhập cảnh. Hồ sơ được xử lý điện tử, sau khi nộp đơn thành công sẽ nhận mã hồ sơ điện tử và theo dõi tiến độ online. Đây là cách tiện lợi, tiết kiệm thời gian thay vì phải đến Đại sứ quán.
E-Visa cho phép lưu trú tối đa 90 ngày, phù hợp với mục đích du lịch hoặc công tác ngắn hạn. Người xin visa cần chuẩn bị ảnh chân dung và trang passport còn hiệu lực, sau đó thực hiện khai thông tin và thanh toán phí qua cổng thanh toán trực tuyến. Kết quả được gửi qua email sau khi được Cục Quản lý xuất nhập cảnh xét duyệt.
Ngoài e-Visa, người nước ngoài cũng có thể xin visa qua hình thức thư mời bảo lãnh, còn gọi là visa on arrival, phù hợp cho mục đích lao động, đầu tư hoặc công tác dài hạn. Thủ tục này được thực hiện thông qua doanh nghiệp hoặc công ty dịch vụ tại Việt Nam, không cần trực tiếp đến cơ quan chức năng.
Công dân các nước được miễn thị thực Việt Nam không cần xin visa trước khi nhập cảnh. Khi đến cửa khẩu quốc tế, người nhập cảnh chỉ cần xuất trình giấy tờ tùy thân và được cấp phép vào Việt Nam với thời gian tạm trú tối đa 6 tháng mỗi lần, tùy theo quy định trên giấy miễn thị thực.

Evisa cho người nước ngoài là lựa chọn tiện lợi thay thế việc nộp hồ sơ giấy tại Đại sứ quán. Công dân từ 157 quốc gia có thể xin evisa Việt Nam online qua cổng chính thức https://evisa.gov.vn. Hình thức này giúp tiết kiệm thời gian, không cần trực tiếp đến cơ quan ngoại giao, phù hợp với mục đích du lịch, công tác ngắn hạn.
Evisa Việt Nam có hiệu lực tối đa 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh và chỉ cho phép nhập cảnh một lần. Người nước ngoài được lưu trú liên tục trong thời gian này mà không cần gia hạn, miễn đúng mục đích đã khai báo. Đây là lựa chọn phổ biến cho du khách muốn khám phá Việt Nam với thủ tục đơn giản và nhanh chóng.
Việc cấp evisa được thực hiện bởi Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thông qua hệ thống điện tử. Sau khi khai thông tin cá nhân, chuẩn bị ảnh chân dung và trang hộ chiếu, người xin visa thanh toán phí trực tuyến vào tài khoản quy định. Hệ thống sẽ cấp mã hồ sơ điện tử và thông báo kết quả qua email trong thời gian xử lý khoảng vài ngày làm việc.
Ngoài evisa, người nước ngoài cũng có thể sử dụng visa thư mời bảo lãnh (visa on arrival) thông qua doanh nghiệp hoặc công ty dịch vụ tại Việt Nam. Hình thức này phù hợp với người nhập cảnh với mục đích lao động, đầu tư hoặc công tác dài hạn, cần bảo lãnh từ đơn vị trong nước.

Từ ngày 1/7/2026, Việt Nam chính thức bổ sung hai loại thị thực mới cho người nước ngoài, trong đó có thị thực UĐ1 (Ưu đãi 1) dành cho nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số và các chuyên gia hàng đầu. Quy định này nằm trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật liên quan đến an ninh, trật tự, nhằm thu hút nguồn nhân lực quốc tế có trình độ cao.
Hệ thống e-Visa đã được mở rộng toàn cầu từ 15/8/2023, cho phép công dân mọi quốc gia có thể xin visa điện tử nhập cảnh Việt Nam. Người nước ngoài ở ngoài Việt Nam có thể tự nộp đơn xin e-Visa trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi và minh bạch trong thủ tục nhập cảnh, thay vì phải qua đại sứ quán hoặc xin tại sân bay.
Một số quốc gia được miễn thị thực vào Việt Nam với thời hạn lưu trú tối đa 45 ngày, giúp thúc đẩy du lịch và giao thương. Ngoài chính sách miễn visa, người nước ngoài cũng có thể xin gia hạn visa trong nước theo quy định, tùy theo mục đích nhập cảnh như du lịch, công tác, đầu tư hay học tập.
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 7/8/2025 quy định chi tiết về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm thủ tục cấp giấy phép lao động và điều kiện nhập cảnh. Các quy định mới giúp minh bạch hóa quy trình, đảm bảo an ninh trật tự đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho chuyên gia, nhà đầu tư nước ngoài đến làm việc và sinh sống lâu dài.

Bảng giá làm visa các nước hiện nay dao động tùy theo quốc gia và loại thị thực, ví dụ visa du lịch Trung Quốc 1 năm nhiều lần có mức phí khoảng 180 USD, trong khi visa Việt Nam cho người nước ngoài từ 25–80 USD. Các dịch vụ trọn gói thường bao gồm hỗ trợ hồ sơ, dịch thuật và nộp đơn, giúp tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả xử lý hồ sơ.
Chi phí làm visa Mỹ ở mức 160 USD cho loại du lịch, còn visa Trung Quốc dao động 60–120 USD tùy loại. Một số đơn vị như Vietnam Booking, TIN Holdings hay 360Go cam kết minh bạch chi phí, hỗ trợ dịch vụ từ A-Z với tỷ lệ đậu cao, phù hợp cho cả du lịch, công tác hay thăm thân.
Một số công ty cung cấp dịch vụ visa chuyên sâu như Du Lịch Việt với kinh nghiệm hơn 29 năm, đã hỗ trợ thành công trên 1 triệu khách hàng. Ngôi Sao Group hay Milk Visa cũng cập nhật bảng giá chi tiết, đi kèm dịch vụ dịch thuật công chứng, tăng tỷ lệ đậu visa Hàn Quốc lên đến 99,8% cho các loại visa 5 năm.
Dịch vụ làm visa cho đại lý từ các đơn vị như Visa Global hay HappyBook Travel cung cấp bảng giá riêng, phù hợp với nhu cầu số lượng lớn. Các mức phí thường bao gồm lệ phí chính phủ và phí dịch vụ, giúp khách hàng dễ dàng so sánh và lựa chọn gói phù hợp với hành trình quốc tế.

Người Trung Quốc muốn nhập cảnh Việt Nam cần xin visa, trừ khi được miễn theo các quy định đặc biệt. Hiện nay, hình thức phổ biến nhất là xin e-visa trực tuyến với mức phí chính thức 25 USD cho visa một lần, tương đương khoảng 578.000 đồng. Visa này có thời hạn tối đa 90 ngày và xử lý trong khoảng 3 ngày làm việc.
Ngoài lệ phí chính phủ, các dịch vụ hỗ trợ làm visa cho người Trung Quốc thường thu thêm phí dịch vụ. Chẳng hạn, Viet Green Visa áp dụng mức phí dịch vụ 221.000 đồng/người. Tổng chi phí trọn gói cho một bộ hồ sơ e-visa do đó vào khoảng 799.000 đồng, bao gồm cả phí chính phủ và phí dịch vụ.
Visa nhập cảnh nhiều lần có thời hạn đến 90 ngày có mức phí cao hơn, khoảng 50 USD mỗi lần. Trường hợp cần visa nhiều lần trong 6 tháng hoặc 1 năm, mức phí có thể dao động từ 90 đến 135 USD tùy đơn vị cung cấp. Các loại visa dài hạn này thường dùng cho mục đích công tác, đầu tư hoặc thăm thân dài ngày.
Lưu ý quan trọng là lệ phí xin cấp e-visa không hoàn lại dù hồ sơ bị từ chối. Tên cửa khẩu nhập cảnh đã khai trên đơn là cố định, không thể thay đổi sau khi nộp. Nếu cần đổi cửa khẩu, người xin visa phải làm đơn mới và thanh toán phí đầy đủ cho lần xin tiếp theo.

Chi phí làm visa, thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài có thể được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Căn cứ theo Công văn 6121/CTBGI-TTHT ngày 28/08/2024 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang, khoản chi này được chấp nhận nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo quan điểm của một số cơ quan thuế, chi phí làm visa, thẻ tạm trú được xem là khoản lợi ích khác do người lao động nước ngoài được hưởng. Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý việc hạch toán đúng mục đích sử dụng, tránh nhầm lẫn với các khoản chi cá nhân. Công văn 5870/CT-TTHT của Cục Thuế TP.HCM từng nêu rõ, chỉ những khoản chi phục vụ công việc mới được trừ khi tính thuế TNDN.
Chi phí làm visa điện tử thông qua trang web của chính phủ mà không có hóa đơn GTGT thường không được chấp nhận là chi phí hợp lý. Dù doanh nghiệp thực hiện thanh toán trực tuyến, vẫn cần có chứng từ thanh toán rõ ràng và hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ. Trường hợp không có hóa đơn, khoản chi này có nguy cơ bị loại trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Về thuế thu nhập cá nhân, chi phí visa, thẻ tạm trú do doanh nghiệp chi trả có thể phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài. Công văn 3302/CT-TTHT ngày 20/07/2023 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước khẳng định, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc hiện vật do công ty chi trả cho chuyên gia nước ngoài cần được khai báo và khấu trừ thuế TNCN theo quy định.

Từ việc xin visa truyền thống đến các phương thức hiện đại như evisa và làm visa online, quy trình đã được tối ưu hóa nhằm tạo thuận lợi tối đa cho cả người nộp và doanh nghiệp hỗ trợ. Những thay đổi trong quy định và mức phí, đặc biệt với công dân Trung Quốc, cần được cập nhật thường xuyên để tránh sai sót.
Việc nắm rõ chi phí và khả năng hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN cũng là yếu tố quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Hãy chủ động tìm hiểu và lựa chọn dịch vụ làm visa uy tín để quá trình nhập cảnh diễn ra suôn sẻ, đúng quy định.